Thứ Bảy, 9 tháng 1, 2016

Tìm hiểu chuyên ngành tiếng anh thương mại

Tiếng anh thương mại được cho là một môn học đặc biệt tập trung vào các kỹ năng, các tình huống giao tiếp thương mại trong kinh doanh... Học tiếng anh thương mại giúp bạn sử dụng tiếng Anh giao tiếp chính xác, hiệu quả và thăng tiến trong công việc. 

Mục tiêu đào tạo
Kiến thức
Cung cấp cho người học những kiến thức tương đối rộng về ngôn ngữ Anh, văn hóa - văn minh, xã hội và văn học Anh - Mỹ; rèn luyện và phát triển các kỹ năng giao tiếp tiếng Anh ở mức độ tương đối thành thạo trong các tình huống giao tiếp xã hội và có trình độ nghiệp vụ chuyên môn thông thường; đủ để hoạt động trong các lĩnh vực chuyên môn như: giảng dạy, công tác biên – phiên dịch, các lĩnh vực hoạt động kinh doanh, kinh tế, xã hội, . . .
Kỹ năng
Đạt kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh ở trình độ Nâng Cao (Advanced).
Đạt kỹ năng biên dịch (Translation) hai chiều (Anh - Việt, Việt – Anh) ở  trình độ Trung cấp (Intermediate), và kỹ năng phiên dịch (Interpretation) ở trình độ tiền Trung cấp (Pre-Intermediate).
Đạt kiến thức nền ở các lĩnh vực Quản trị, Marketing, Ngoại thương, Tài chính-Ngân hàng, Du lịch-Khách sạn bằng tiếng Anh.
Trình độ ngoại ngữ
Bảo đảm cho sinh viên đạt được trình độ nghiệp vụ đủ để hoạt động và công tác trong các lĩnh vực chuyên môn như giảng dạy, công tác biên – phiên dịch, các lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh, kinh tế và xã hội v.v,;
Trang bị cho sinh viên kỹ năng học tập để có thể tự học tập nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành tiếng, bước đầu hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn học hoặc văn hóa-văn minh của các nước cộng đồng Anh ngữ.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các công ty nước ngoài hay liên doanh với nước ngoài, khách sạn, công ty du lịch, trung tâm ngoại ngữ, các tổ chức, cơ quan có sử dụng tiếng Anh trong giao dịch, kinh doanh.
Một bộ phận sinh viên tốt nghiệp có thể làm công tác giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, TCCN
Người học nắm vững kiến thức và kỹ năng thực hành biên dịch, phiên dịch và biết sử dụng các kỹ thuật và phương pháp biên dịch, phiên dịch để hoàn thành nhiệm vụ nghề nghiệp của mình.

Người học nắm vững kiến thức cơ bản về quản trị kinh doanh, kiến thức tiếng Anh chuyên ngành trong lĩnh vực này để phục vụ các mục đích nghề nghiệp.

Người học sẽ phát triển các năng lực và kỹ năng khác cần thiết để làm việc và phát triển trong môi trường làm việc hội nhập như kỹ năng thuyết trình, thuyết phục, đàm phán, năng lực hợp tác, chia sẻ, năng lực quản lý và năng lực tự học để học tập liên tục, học tập suốt đời.

Sự khác nhau giữa các trường
Ngành Tiếng Anh Thương mại trong cả nước được đào tạo tương đối giống nhau. Nếu có sự khác nhau thì chỉ là về phương pháp giảng dạy và khung bài giảng.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ:
Nhìn chung, ngành tiếng anh thương mai có chương trình đào tạo gần tương đồng. Sau đây là kiến thức cơ bản trong khung mà một học sinh cần nắm
1. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG                                        55 ĐVHT
1.1. Lý luận Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh: 15 ĐVHT
1.1.1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin – Phần 1
(Fundamentals of Marxism-Leninism, Part 1):                       03 ĐVHT
1.1.2. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin – Phần 2
(Fundamentals of Marxism-Leninism, Part 2 :                       05 ĐVHT
1.1.3. Đường lối cách mạng của Đảng CSVN
(Vietnam Communist Party’s Revolutionary Policies):          04 ĐVHT
1.1.4. Tư tưởng Hồ Chí Minh
(Ho Chi Minh’s Thoughts):                                                     03 ĐVHT
1.2. Các môn Khoa học xã hội, nhân văn-nghệ thuật: 28 ĐVHT
§         Bắt buộc: 19 ĐVHT
-  Tiếng Việt (Vietnamese Language):                                    03 ĐVHT
-  Dẫn luận ngôn ngữ học (Introduction to Linguistics):        03 ĐVHT
-  Cơ sở văn hóa Việt Nam (Fundamentals of Vietnamese Culture): 03 ĐVHT
-  Ngôn ngữ học đối chiếu (Comparative Liguistics):             02 ĐVHT
- Phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học
   (Study Skills & Research Methodology):                            02 ĐVHT
                  -  Quản trị học (Management Fundamentals):                        03 ĐVHT
-  Marketing căn bản (Basic Marketing):                                03 ĐVHT
§         Tự chọn: 9 ĐVHT (sinh viên chọn 3 trong 6 môn học sau)
-  Kinh tế học đại cương (Overview of Economics):              03 ĐVHT
-  Giao tiếp trong kinh doanh (Communication in Business): 03 ĐVHT
-  Hành vi khách hàng (Customer Behavior):                         03 ĐVHT
-  Nghiệp vụ xuất nhập khẩu (Import-Export Operations):    03 ĐVHT
                  - Môi trường kinh doanh quốc tế (International Business Environment): 03 ĐVHT
                        - Quản trị SX và tác nghiệp (Production&Operations Management):03 ĐVHT
1.3. Các môn Toán-Tin học- Khoa học tự nhiên-Công nghệ-Môi trường: 07 ĐVHT
                  -  Tin học cơ sở (General Informatics):                                   04 ĐVHT
                  -  Mạng Internet (Interconnected Computer Networks):       03 ĐVHT
1.4. Giáo dục thể chất (Physical Training): 05 ĐVHT
1.5. Giáo dục quốc phòng (Militia Training): 165 tiết
2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp:                                       156 ĐVHT
2.1. Kiến thức cơ sở (Tiếng):                                                       60 ĐVHT
2.1.1. Tiếng Anh 1 (English Language Skills 1):                          16 ĐVHT
2.1.2. Tiếng Anh 2 (English Language Skills 2):                          16 ĐVHT
2.1.3. Tiếng Anh 3 (English Language Skills 3):                          16 ĐVHT
2.1.4. Tiếng Anh 4 (English Language Skills 4):                          12 ĐVHT
2.2. Kiến thức ngành chính:                                                       96 ĐVHT
2.2.1. Kiến thức chung của ngành chính:                      20 ĐVHT
2.2.1.1. Kiến thức ngôn ngữ: 10 ĐVHT
      -  Ngữ âm – Âm vị học (Phonetics&Phonology):                               03 ĐVHT
      -  Ngữ pháp học (Morphology&Syntax):                                            04 ĐVHT
-  Ngữ nghĩa học (Semantics):                                                            03 ĐVHT
2.2.1.2. Kiến thức văn hóa – văn học: 10 ĐVHT
      -  Văn học Anh – Mỹ (British&American Literature):                       04 ĐVHT
      -  Văn hóa Anh (British Culture):                                                       03 ĐVHT
      -  Văn hóa Mỹ (American Culture):                                                    03 ĐVHT
2.2. 2. Kiến thức chuyên ngành (bắt buộc):                   50 ĐVHT
-  Lý thuyết dịch (Translation Theory):                                               02 ĐVHT
      -  Thực hành dịch (Translation & Interpretation):                               24 ĐVHT
-  Tiếp thị 1 (Marketing 1):                                                                  04 ĐVHT 
-  Tiếp thị 2 (Marketing 2):                                                                  04 ĐVHT 
      -  Quản trị 1 (Management 1):                                                            04 ĐVHT
      -  Quản trị 2 (Management 2):                                                            04 ĐVHT
-  Ngoại thương 1 (Foreign Trade 1):                                                 04 ĐVHT
-  Ngoại thương 2 (Foreign Trade 2):                                                 04 ĐVHT
2.2. 3. Kiến thức chuyên ngành (tự chọn):   06 ĐVHT
( Chọn 2 trong 4 môn học sau):
-  Tiếng Anh Kế toán (English for Accounting):                          03 ĐVHT                   
-  Tiếng Anh Công nghệ thông tin
(English for Information Technology):                                         03 ĐVHT
-  Tiếng Anh Tài chính-Ngân hàng
(English for Finance & Banking):                                                 03 ĐVHT       
- Tiếng Anh Du lịch-Khách sạn (English for Tourism & Hospitality):     03 ĐVHT
2.3. Kiến thức bổ trợ:                                                                               10 ĐVHT
    -  Kỹ năng thuyết trình (Presentation Skills/Public Speaking):       03 ĐVHT
    -  Kỹ năng viết văn học thuật (Academic Writing):                       03 ĐVHT
    - Ngữ pháp giao tiếp thương mại  (Communicative Business Grammar): 04 ĐVHT        
2.4. Thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp): 10 ĐVHT
·         Thực tập và viết báo cáo thực tập tốt nghiệp:                        03 ĐVHT
·         Viết khóa luận hoặc thi tốt nghiệp:                                         07 ĐVHT
·         Thi tốt nghiệp: 02 môn

Môn 1: Các môn lý luận chính trị (Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng CSVN) 

Môn 2: Tổng hợp chuyên ngành (kết hợp nội dung của các môn kiến thức ngành và chuyên ngành: Management, Marketing, Foreign Trade, Translation)

Việc làm sau tốt nghiệp: Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành tiếng anh thương mại ra trường có thể đảm nhiệm bên bộ phận phiên dịch, biên dịch, quan hệ quốc tế và đối ngoại tại các doanh nghiệp, các cơ quan truyền thông, các tổ chức kinh tế, xã hội của Việt Nam và quốc tế.

Nhờ được trang bị một khối lượng kiến thức cơ bản về quản trị kinh doanh, một cử nhân Tiếng Anh thương mại cũng có thể làm việc tại các vị trí khác trong các phòng chức năng của các tổ chức, với lợi thế đặc biệt về sử dụng Tiếng Anh trong lĩnh vực chuyên môn.


Thứ Tư, 6 tháng 1, 2016

флаги стран мира


Флаги стран мира являются неотъемлемой частью государственной символики.  Каждая страна гордится своим флагом, защищать его – честь для гражданина.
На посольствах и консульствах разных стран, находящихся на чужой территории, обязательно вывешены государственные флаги.
Они являются непременным атрибутом оформления мест проведения международных переговоров, семинаров, форумов, выставок, встреч на высшем уровне. Крупные отели вывешивают над входом флаги разных стран, демонстрируя внимание к иностранным гостям, уважение к их стране.  Международные соревнования, чемпионаты, Олимпиады, конкурсы, выставки, встречи не обходятся без флагов стран-участниц. 
Вы всегда можете заказать  у нас флаг любой страны  Мира.






















Chủ Nhật, 19 tháng 4, 2015

Bài 6 : Tính từ

Trong tiếng Nga có rất nhiều dạng của tính từ (dựa theo 6 cách, 3 giống, số nhiều, tính từ ngắn và dạng so sánh). Các dạng tính từ nguyên mẫu thường là giống cái và thường kết thúc bằng “-ый” or “-ий”
Có 3 dạng tính từ : dạng thông thường, dạng ngắn và dạng so sánh.
  • Dạng tính từ thông thường
Tính từ thường hợp với giống và cách của danh từ nó bổ nghĩa. Vì vậy tính từ thường có rất nhiều đuôi.
Có 2 hệ thống tính từ : hệ thống tính từ nhẹ dùng cho các tính từ kết thúc bằng “-ний”, các trường hợp còn lại sẽ sử dụng hệ thống tính từ nặng.
Để chia tính từ, chúng ta lấy gốc tính từ rồi gắn kèm các đuôi thích hợp
Xem bảng sau :

Tính từ thường – nặng (“-ый”, “-ой”, “-ий” (nhưng không tính “-ний”))




Thứ Bảy, 11 tháng 4, 2015

Cách nói ngày, tháng trong tiếng Nga

Cách nói ngày, tháng trong tiếng Nga

12 tháng trong năm:

январь 
февраль
март
апрель
май
июнь
июль
август
сентябрь
октябрь
ноябрь
декабрь

6 cách trong tiếng Nga - 6 падежи

6 cách trong tiếng Nga - 6 падежи

Nguyên cách (Cách 1),
Sinh cách (Cách 2),
Dữ cách (Cách 3),
Đối cách (Cách 4),
Tạo cách (Cách 5),
Giới cách (Cách 6)

Khi dùng danh từ và tính từ trong câu phải tuân theo ngữ pháp mà đổi cách, trừ Сách 1 để nguyên vì nó là chủ ngữ trong câu.

1/ Cách 1 - Именительный падеж: Trả lời câu hỏi кто - ai? và что - cái gì?, là chủ ngữ trong câu.
Ở cách 1 danh từ và đại từ nhân xưng (cùng với nó là đại từ sở hữu, tính từ...) (làm chủ ngữ) đều không đổi mà giữ nguyên ( như trong TĐ), chỉ đổi số ít hay số nhiều.
Thí dụ: Моя старшая сестра играет в теннис (Chị tôi chơi tennis). Chữ tô đỏ ở cách 1. thuộc phần chủ ngữ trong câu, không đổi.

2/ Cách 2- Родительный падеж trả lời cho câu hỏi: кого (của ai), чего (của cái gì), nhưng dùng danh từ để trả lời, chứ không phải dùng đại từ sở hữu (мой, твой, наш, ваш, их) để trả lời (tuy nhiên còn có trường hợp riêng động từ đòi hỏi danh từ sau nó phải để ở cách 2 chứ không phải cách 4 như thông thường: như ждать - ждать чего (đợi cái gì), chứ không phải ждать что, cái này em sẽ học sau trong phần động từ, tôi chưa nói đến ở đây)
Những từ dưới đây (mà cô giáo cho em về nhà làm bài tập) là giới từ bắt buộc danh từ đứng sau nó phải đổi sang cách 2, thí dụ:
- без чего, кого: không có cái gì, vắng ai =? :
Без денег ничего не можешь купить (Không có tiền thì bạn chẳng mua được gì) - ở đây từ деньги đã đổi sang cách 2 thành денег vì đứng sau giới từ без.
Без мамы холодно, без мамы голодно, без мамы очень-очень грустно (trích "Сказка про маму" của bà Софья Л.Прокофьева) (= Vắng mẹ thì lạnh, vắng mẹ thì đói, vắng mẹ buồn ơi là buồn! ) - Ở đây từ мама đã đổi sang cách 2 là мамы bởi vì nó đứng sau giới từ без (thiếu, không có, vắng)
- у =? có (ai, có gì đó): У Нама один младший брат (Nam có 1 cậu em trai) ) : Ở đây từ Нам (chỉ tên bạn Nam) đã đổi sang cách 2 thành Нама vì đứng sau giới từ у.
У моей кошки зеленые глаза: Con mèo của em có mắt màu xanh lá cây. Ở đây 2 từ моя кошка đứng sau giới từ у nên phải đổi sang cách 2 thành моей кошки
- около=? gần đâu, gần cái gì: Наша школа находится около большого озера (Trường chúng tôi ở gần một cái hồ lớn) : Ở đây từ большое озеро (1 cái hồ lớn) đã đổi sang Cách 2 thành большого озера vì đứng sau giới từ около.

3/ Cách 3 - (Дательный падеж - Dữ cách):
- Я рассказал Алексею о Ханое: Như em thấy, từ Алексей cũng đã bị đổi thành Алексею, đây là đổi sang cách 3 vì đứng sau động từ рассказать (kể) với nghĩa là рассказать кому о чём (kể cho ai về chuyện gì, về cái gì, về ai), chứ không cần giới từ nào cả).

4/ Cách 4 (Винительный падеж - Đối cách): Я Вас любил.... - Tôi yêu em (A.S.Pushkin) - Đại từ Вы đã được đổi sang cách 4 thành Вас khi đi sau 1 động từ thông thường (từ chỉ người thì phải đổi, chỉ vật thì giống như cách 1)

5/ Cách 5 (Творительный падеж - Tạo cách) : "Унесенные ветром" (Cuốn theo chiều gió"): ở đây từ ветер đã được đổi sang Cách 5 thành ветром, vì hành động của nó là nguyên nhân, là nguồn lực biến đổi sự vật, nếu dịch từng chữ để hiểu thì câu tiếng Nga sẽ là : "Bị gió cuốn đi" hay là "Bị mang/cuốn đi do gió".
(Tôi nghĩ dịch "Cuốn theo chiều gió" như tiếng Việt mới sát với tên nguyên gốc tiếng Anh của tác phẩm này - Gone with the wind)

6/ Cách 6(Предложный падеж - Giới cách) - vì cách này chỉ sử dụng với giới từ thôi), trả lời câu hỏi phổ biến nhất là о ком о чём? (về ai, về cái gì?)
Thí dụ: Я рассказал Алексею о Ханое (Tôi kể cho Alexey nghe về Hà Nội) - Ở đây từ Ханой đã chuyển sang cách 6 là Ханое vì đứung sau giới từ о.

Chữ số trong tiếng Nga - Russian numbers



Số hàng đơn vị

1 - один

2 - два

3 - три

4 - четыре

5 - пять

6 - шесть

7 - семь

8 - восемь

9 - девять

Số hàng chục

10 - десять

11 - одиннадцать

12 - двенадцать

13 - тринадцать

14 - четырнадцать

15 - пятнадцать

16 - шестнадцать

17 - семнадцать

18 - восемнадцать

19 - девятнадцать

20 - двадцать

21 - двадцать один

22 - двадцать два
......
(bạn chỉ việc thêm số hàng đơn vị vào cùng với двадцать thôi (giống tiếng Anh))

30 - тридцать (tương tự với những số hàng chục còn lại cũng vậy)

40 - сорок (chú ý số 40 nhé đừng có nhầm với четырецать là toi đấy )

50 - пятьдесят (từ số 50 - 80 thêm десят ở cuối chứ ko phải цать nữa nhé )

60 - шестьдесят

70 - семьдесят

80 - восемьдесят

90 - девяносто

Số hàng trăm

100 - сто

110 - сто десять

121 - сто двадцать один
(Bạn chỉ cần thêm chữ số hàng chục và hàng đơn vị đằng sau, những số hàng trăm còn lại cũng vậy)

200 - двести

300 - триста

400 - четыреста
(từ 500 trở đi thêm сот ở cuối)

500 - пятьсот

600 - шестьсот

700 - семьсот

800 - восемьсот

900 - девятьсот

Số hàng nghìn

1.000 (одна) тысяча

2.000, 3.000, 4.000 две, три, четыре тысячи
(từ 2k - 4k dùng тысячи)

5.000, 6.000 ... 28.000 пять, шесть ... двадцать восемь тысяч
(từ 5k dùng тысяч)

100.000 сто тысяч

1.000.000 миллион

1.000.000.000 миллиард

(Cách đếm số lẻ những hàng tiếp theo chỉ cần thêm các số theo hàng trăm - chục và đơn vị tương ứng )

Thứ Năm, 12 tháng 2, 2015

Some people give money as gifts to friends. Others try to give a specific kind of present. Which kind of gift do you prefer giving to a friend?

. Although some people like giving money as gifts to friends, i …….. I often give gift to my friends on occasions such as Christmas, birthday, and valentine day. Gifts may be flowers, books, Clothes, chocolate, clocks and others. One of the reasons is that it is friendlier. Giving gifts is a good way to express love and care to them. Another reason is that it is extremely meaning. Gifts can keep memory longer than money so much. It may be love or friendship. Therefore, friends, family, or relative feel happy and love me more. Including, I prefer to give gifts than to give money.